Tủ điện hạ thế loại GCS có thể rút ra được
Tủ điện hạ thế dạng rút ra series GCS được phát triển nhằm thúc đẩy tiến bộ công nghệ trong ngành phân phối điện hạ thế của Trung Quốc, đẩy nhanh quá trình nâng cấp các cụm tủ điện phân phối hạ thế, đồng thời bảo vệ và phát triển ngành công nghiệp quốc gia theo chỉ đạo của Bộ Công nghiệp Điện lực cũ và Bộ Công nghiệp Cơ khí cũ.
- Tổng quan
- Sản phẩm đề xuất
Tủ điện hạ thế dạng rút ra GCS được phát triển nhằm thúc đẩy tiến bộ công nghệ trong ngành phân phối điện hạ thế của Trung Quốc, đẩy nhanh quá trình nâng cấp các tủ điện phân phối hạ thế và bảo vệ, phát triển ngành công nghiệp quốc gia, theo yêu cầu của Bộ Công nghiệp Điện lực và Bộ Công nghiệp Cơ khí trước đây. Năm 1995, Công ty TNHH Điện Senyuan được giao nhiệm vụ tổ chức một đội thiết kế liên ngành gồm các chuyên gia từ hai bộ trên để hoàn thành thiết kế và phát triển tủ điện hạ thế dạng rút ra GCS. Hiện nay, sản phẩm đã đạt được sự công nhận ban đầu và được ứng dụng rộng rãi trên toàn lãnh thổ Trung Quốc.
Giải thích mô hình

Các đặc điểm cấu trúc:
Khung chính sử dụng thép định hình loại mở 8MF, với các lỗ lắp đặt có module 20 mm và 10 mm, cùng đường kính φ9,2 mm ở cả hai bên thanh thép, cho phép lắp đặt nội bộ linh hoạt và thuận tiện.
Khung chính có sẵn ở hai dạng lắp ráp: cấu trúc đã được lắp ráp hoàn chỉnh và cấu trúc đã được hàn một phần (khung bên và dầm ngang), để người dùng lựa chọn.
Các khoang chức năng của thiết bị được cách ly lẫn nhau, chia thành các buồng đơn vị chức năng, buồng thanh cái và buồng cáp, với các chức năng tương đối độc lập.
Các thanh cái chính nằm ngang được bố trí theo kiểu dẹt ở phía sau tủ nhằm tăng khả năng chịu lực điện động, đây là biện pháp cơ bản đảm bảo mạch chính của thiết bị có độ bền ngắn mạch cao.
Thiết kế khoang cáp tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi cáp vào và ra dễ dàng từ cả phía trên và phía dưới.
Điều kiện hoạt động:
Nhiệt độ không khí xung quanh: -5°C đến +40°C; nhiệt độ trung bình trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ nào không được vượt quá +35°C. Nếu vượt quá, cần vận hành giảm công suất dựa trên điều kiện thực tế.
Chỉ sử dụng trong nhà; độ cao tối đa của vị trí lắp đặt: 2000 m.
Độ ẩm tương đối: ≤50% ở +40°C; độ ẩm cao hơn được cho phép ở nhiệt độ thấp hơn (ví dụ: 90% ở +20°C). Cần xem xét khả năng ngưng tụ xảy ra thỉnh thoảng do sự thay đổi nhiệt độ.
Độ nghiêng khi lắp đặt so với phương thẳng đứng: ≤5°, và toàn bộ dãy tủ phải tương đối cân bằng (đáp ứng tiêu chuẩn GBJ232-82).
Vị trí lắp đặt: Không có rung động mạnh, va đập hoặc tác nhân ăn mòn có thể làm hư hại các linh kiện điện.
Các yêu cầu đặc biệt của người dùng có thể được thương lượng với nhà sản xuất.
Các thông số kỹ thuật chính:
| Điện áp định mức của mạch chính (V) | AC 380 (400), (600) | |
| Điện áp định mức của mạch phụ (V) | AC 220, 380 (400); DC 110, 120 | |
| Tần số định mức (Hz) | 50 (60) | |
| Điện áp cách điện được đánh giá (V) | 660 (1000) | |
| Dòng định mức (A) | Thanh bus ngang | ≤4000 |
| Dòng định mức (A) | Thanh cái đứng (MMC) | 1000 |
| Dòng điện chịu đựng ngắn hạn định mức của thanh cái (kA/1s) | 50, 80 | |
| Dòng điện đỉnh chịu đựng định mức của thanh cái (kA/0.1s) | 105, 176 | |
| Điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp (V/1 phút) | Mạch chính | 2500 |
| Điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp (V/1 phút) | Mạch phụ | 1760 |
| Đường buýt | Hệ thống ba pha bốn dây | A, B, C, PEN |
| Đường buýt | Hệ thống Ba pha Năm dây | A, B, C, PE, N |
| Mức độ bảo vệ | IP30, IP40 | |